故事的开头很有趣。
Gùshì de kāitóu hěn yǒuqù.
Phần mở đầu của câu chuyện rất thú vị.
The beginning of the story is very interesting.
“开头” vừa là danh từ “phần mở đầu” (“故事的 开头”, “从 开头 说起”), vừa là động từ “bắt đầu, mở đầu”, như câu “万事 开头 难” (vạn sự khởi đầu nan). Đối nghĩa với “结尾” (đoạn kết). Khác “开始”: “开始” là động từ thông dụng, mang được động từ phía sau (“开始 学习”), còn “开头” thì không.
开头 viết sang phồn thể là 開頭 kāi tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.