街头有很多人。
Jiētóu yǒu hěn duō rén.
Trên góc phố có nhiều người.
There are many people on the street.
“街头” (đầu phố, ngoài phố) là danh từ chỉ nơi công cộng ngoài đường: “在 街头”, “街头 小吃” (đồ ăn đường phố), “街头 艺术”. So với “街道” (đường phố): “街道” chỉ con đường, dãy phố cụ thể, còn là đơn vị hành chính cấp phường; “街头” nhấn mạnh không gian ngoài đường nơi người qua lại.
街头 viết sang phồn thể là 街頭 jiē tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.