这条河全长一百公里。
Zhè tiáo hé quáncháng yìbǎi gōnglǐ.
Con sông này dài toàn bộ một trăm km.
The total length of this river is 100 kilometers.
"全长" (tổng chiều dài) là danh từ, dùng khi nói chiều dài của sông, đường, cầu. Cấu trúc hay gặp là chủ ngữ + "全长" + số + đơn vị, không cần động từ: "这条 河 全长 一百 公里". Có thể thêm "约" (khoảng) trước con số.
全长 viết sang phồn thể là 全長 quán cháng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.