我打了一辆出租车去机场。
Wǒ dǎ le yí liàng chūzūchē qù jīchǎng.
Tôi bắt một chiếc taxi đến sân bay.
I took a taxi to the airport.
Danh từ “xe taxi”, lượng từ “辆”. Thường làm tân ngữ đứng SAU động từ: “坐出租车” (đi taxi); khẩu ngữ nói gọn là “打车” (bắt taxi). Làm định ngữ trước danh từ khác, ví dụ tài xế taxi là “出租车” + “司机”.
出租车 viết sang phồn thể là 出租車 chū zū chē.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.