他的功劳很大。
Tā de gōngláo hěn dà.
Công lao của anh ấy rất lớn.
His contribution is great.
“功劳” (công lao) là danh từ chỉ đóng góp, thành tích đã làm được. Hay đi sau đại từ hoặc tên người với “的”: “他 的 功劳 很 大” (công lao của anh ấy rất lớn). Câu quen thuộc: “没有 功劳 也 有 苦 劳” (không có công thì cũng có sức), dùng để ghi nhận người đã vất vả dù kết quả chưa nổi bật.
功劳 viết sang phồn thể là 功勞 gōng láo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.