我用勺子喝汤。
Wǒ yòng sháozi hē tāng.
Tôi dùng thìa uống canh.
I use a spoon to drink soup.
“勺子” là danh từ, chỉ cái thìa, cái muỗng; lượng từ “把”. Hay đi sau “用” để chỉ dụng cụ: 用勺子 + 喝汤 (dùng thìa ăn canh). Khi ăn canh người Trung nói “喝汤”, dùng động từ “喝”. Đồ dùng ăn uống khác: 筷子 (đũa).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.