老师先勾画出山的形状,再教我们画。
Lǎoshī xiān gōuhuà chū shān de xíngzhuàng, zài jiāo wǒmen huà.
Cô giáo trước tiên phác thảo hình dạng của ngọn núi, sau đó dạy chúng tôi vẽ.
The teacher first sketched the shape of the mountain, then taught us to draw.
“勾画” (phác hoạ, vẽ phác) là động từ. Nghĩa đen là vẽ phác đường nét chính: “勾画 出 山 的 形状”, thường có bổ ngữ “出”. Nghĩa bóng là dùng lời hay chữ để phác ra một viễn cảnh, kế hoạch: gōuhuà lántú (vẽ ra bức tranh tương lai). So với “画” (vẽ nói chung), “勾画” chỉ vẽ nét phác, chưa tô chi tiết.
勾画 viết sang phồn thể là 勾畫 gōu huà.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.