这个城市被敌人占据了。
Zhège chéngshì bèi dírén zhànjù le.
Thành phố này bị kẻ thù chiếm đóng.
This city was occupied by the enemy.
"占据" (chiếm giữ) là động từ, tân ngữ là nơi chốn, vị trí hoặc thời gian: "占据 有利 地位" (chiếm vị thế có lợi), "占据 了 大部分 时间". Câu bị động: "城市 被敌人 占据 了". So với "占领" (chiếm lĩnh, thường bằng vũ lực), "占据" nhấn vào trạng thái đang giữ và dùng được cả nghĩa bóng.
占据 viết sang phồn thể là 佔據 zhàn jù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.