法院受理了这个案件。
Fǎyuàn shòulǐ le zhège ànjiàn.
Tòa án đã thụ lý vụ án này.
The court accepted the case.
“受理” (thụ lý) là động từ, chủ ngữ thường là cơ quan có thẩm quyền, toà án, theo sau là hồ sơ, vụ việc được nhận để giải quyết: “受理 案件”, “受理 申请”. Khác “接受” (tiếp nhận) dùng chung cho mọi việc nhận lấy.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.