他小时候受了很多苦。
Tā xiǎoshíhou shòu le hěn duō kǔ.
Hồi nhỏ anh ấy đã chịu nhiều khổ cực.
He suffered a lot as a child.
“受苦” (chịu khổ) là động từ ly hợp. Muốn nói chịu khổ nhiều thì thường tách ra: “受 了 很多 苦”, “受过 很多 苦”. So với “吃苦” (chịu cực, chịu khó, thường có sắc thái tích cực là chấp nhận gian khổ), “受苦” chỉ việc bị khổ, cảm thông với người chịu. Khác hẳn “受伤” (bị thương).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.