他不想替别人受过。
Tā bù xiǎng tì biérén shòuguò.
Anh ấy không muốn chịu lỗi thay người khác.
He does not want to take the blame for others.
Khi là một từ, “受过” đọc shòuguò, nghĩa là chịu lỗi, chịu tội, gặp chủ yếu trong thành ngữ dài rén shòuguò (chịu tội thay người khác). Cần phân biệt với “受” + trợ từ “过” (đã từng): trong “他 受过 很多 苦” thì “过” đọc thanh nhẹ và chỉ trải nghiệm, nghĩa là anh ấy đã từng chịu nhiều khổ.
受过 viết sang phồn thể là 受過 shòu guò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.