小兔子受惊了,跑得很快。
Xiǎo tùzi shòujīng le, pǎo de hěn kuài.
Con thỏ nhỏ bị giật mình, chạy rất nhanh.
The little rabbit got scared and ran very fast.
“受惊” (bị giật mình, bị hoảng sợ) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ; chủ ngữ là người hoặc con vật: “小兔子 受惊 了”. Có thể tách: “受 了 惊”. Câu khách sáo quen thuộc: “让 您 受惊 了” (làm ông/bà phải hoảng sợ). Chữ “惊” ở đây là sợ hãi, giật mình.
受惊 viết sang phồn thể là 受驚 shòu jīng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.