任务已经完成过半。
Rèn wu yǐ jīng wán chéng guò bàn.
Nhiệm vụ đã hoàn thành quá nửa.
More than half of the task has been completed.
"过半" (quá nửa) là cụm động từ, thường làm vị ngữ sau chủ ngữ chỉ số lượng hoặc thời gian: "赞成 的 人 已 过半", "时间 过半". Gặp nhiều trong bầu chọn, thống kê. Muốn nói "hơn một nửa" đứng trước danh từ thì dùng "一半 以上".
过半 viết sang phồn thể là 過半 guò bàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.