他给我们当向导。
Tā gěi wǒmen dāng xiàngdǎo.
Anh ấy làm người dẫn đường cho chúng tôi.
He acted as our guide.
“向导” (người dẫn đường) là danh từ, hay đi với “当” hoặc “做”: “他 给 我们 当 向导” (anh ấy làm người dẫn đường cho chúng tôi). Cũng dùng “请 一个 向导” (thuê một người dẫn đường). Gần “导游” (hướng dẫn viên du lịch); “导游” là nghề trong ngành du lịch, “向导” là người dẫn lối nói chung, như dẫn đường đi núi.
向导 viết sang phồn thể là 嚮導 xiàng dǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.