时间不早了,我该告辞了。
Shíjiān bù zǎo le, wǒ gāi gàocí le.
Không còn sớm nữa, tôi phải từ biệt đây.
It's getting late; I should take my leave.
động từ, thường dùng trong ngữ cảnh lễ phép khi muốn rời đi, thường đứng sau câu nói như "我该" (tôi nên) hoặc "我想" (tôi muốn); người học thường nhầm "告别" (từ biệt) vì cả hai đều liên quan đến chia tay.
告辞 viết sang phồn thể là 告辭 gào cí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.