大家都来了,唯独他没来。
Dàjiā dōu lái le, wéidú tā méi lái.
Mọi người đều đến, chỉ có anh ấy không đến.
Everyone came except him.
“唯独” (chỉ riêng, duy chỉ có) là phó từ, đứng trước chủ ngữ hoặc danh từ được tách riêng ra khỏi nhóm, thường đi sau vế có “都”: “大家 都 来 了, 唯独 他 没 来”. Khác “唯一” (duy nhất) là tính từ đứng trước danh từ: “唯一 的 办法”.
唯独 viết sang phồn thể là 唯獨 wéi dú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.