这道题让我很困惑。
Zhè dào tí ràng wǒ hěn kùnhuò.
Bài toán này làm tôi rất bối rối.
This problem makes me very confused.
“困惑” (bối rối, khó hiểu) là tính từ kiêm danh từ: “这道 题 让 我 很 困惑” (bài này làm tôi rất bối rối), “我 有 一个 困惑” (tôi có một thắc mắc). Hay đi với “让” hoặc “感到”. Khác “迷惑” (mê hoặc, làm rối trí) thường chỉ việc bị lừa, bị dắt sai hướng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.