这个问题很迷惑人。
Zhège wèntí hěn míhuò rén.
Câu hỏi này rất làm người ta bối rối.
This question is very confusing.
“迷惑” (bối rối, làm cho mê muội) có hai cách dùng. Làm tính từ: “感到 迷惑” (thấy bối rối, khó hiểu). Làm động từ mang tân ngữ: “迷惑 人”, “迷惑 敌人” (đánh lừa đối phương). Pinyin “míhuo”, chữ sau đọc nhẹ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.