他在森林里迷失了方向。
Tā zài sēnlín lǐ míshī le fāngxiàng.
Anh ấy bị lạc đường trong rừng.
He lost his way in the forest.
“迷失” (lạc mất) là động từ, tân ngữ thường là “方向”: “迷失 方向”. Nghĩa bóng: mất phương hướng trong cuộc sống: “迷失 自我”. Khi đi lạc đường thực tế thì khẩu ngữ hay nói “迷路”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.