他做了一件坏事,大家都不喜欢他。
Tā zuò le yí jiàn huàishì, dàjiā dōu bù xǐhuan tā.
Anh ấy đã làm một việc xấu, mọi người đều không thích anh ấy.
He did a bad thing, everyone doesn't like him.
“坏事” có hai cách dùng. Là danh từ (việc xấu): “做 了 一件 坏事”, lượng từ “件”. Là động từ (làm hỏng việc): “他 太 急, 反而 坏事” (anh ta nóng vội, ngược lại làm hỏng việc). Trái nghĩa với danh từ là “好事”.
坏事 viết sang phồn thể là 壞事 huài shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.