我把会议时间写在备忘录上。
Wǒ bǎ huìyì shíjiān xiě zài bèiwànglù shàng.
Tôi ghi thời gian cuộc họp vào bản ghi nhớ.
I wrote the meeting time in the memo.
“备忘录” là danh từ, nghĩa là sổ ghi nhớ, bản ghi nhớ. Hằng ngày là chỗ ghi việc cần nhớ: “写 在 备忘录 上”, “手机 备忘录” (ứng dụng ghi chú trên điện thoại). Trong ngoại giao, kinh doanh nó là biên bản ghi nhớ giữa hai bên: “签署 备忘录” (ký biên bản ghi nhớ).
备忘录 viết sang phồn thể là 備忘錄 bèi wàng lù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.