外头下雨了。
Wàitou xià yǔ le.
Bên ngoài đang mưa.
It's raining outside.
“外头” (bên ngoài) là danh từ phương vị mang giọng khẩu ngữ, nghĩa như “外面”. Hay gặp: “外头 下雨 了”, “在 外头 吃饭” (ăn ở ngoài). Từ đối lập là “里头” (bên trong). Chữ “头” ở đây đọc thanh nhẹ (tou).
外头 viết sang phồn thể là 外頭 wài tou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.