他工作努力,拿到了奖金。
Tā gōngzuò nǔlì, nádào le jiǎngjīn.
Anh ấy làm việc chăm chỉ và nhận được tiền thưởng.
He worked hard and got a bonus.
“奖金” (tiền thưởng) là danh từ, chỉ khoản tiền thưởng ở chỗ làm hoặc khi thắng giải. Hay đi sau “拿到”, “得到” (nhận được) hoặc “发” (phát): “发 奖金”. Đừng lẫn với “奖学金” (học bổng), khoản tiền dành cho người đi học.
奖金 viết sang phồn thể là 獎金 jiǎng jīn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.