我们去实地看看。
Wǒmen qù shídì kànkan.
Chúng ta đến tại chỗ xem thử.
Let's go and see the actual site.
"实地" thường làm trạng ngữ đứng ngay trước động từ: tại chỗ, tận nơi. Hay gặp "shídì kǎochá" (khảo sát tại chỗ), "shídì diàochá" (điều tra thực địa), "实地看看". Ý là đến tận hiện trường để xem, không chỉ đọc tài liệu hay nghe kể.
实地 viết sang phồn thể là 實地 shí dì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.