这个桌子宽度是多少?
Zhège zhuōzi kuāndù shì duōshao?
Chiều rộng của cái bàn này là bao nhiêu?
What is the width of this table?
"宽度" (chiều rộng) là danh từ đo lường, hay gặp khi hỏi và nói số đo: "宽度 是 多少?", "宽度 两 米". Cùng bộ với "长度" (chiều dài), "高度" (chiều cao). Muốn khen chỗ nào rộng rãi thì dùng tính từ "宽" hoặc "宽敞", không dùng "宽度".
宽度 viết sang phồn thể là 寬度 kuān dù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.