他的想法有局限。
Tā de xiǎngfa yǒu júxiàn.
Suy nghĩ của anh ấy có giới hạn.
His thinking has limitations.
“局限” (giới hạn, bó hẹp) vừa là động từ vừa là danh từ. Động từ hay đi với “于” hoặc “在”: “不 局限 于 课本” (không bó hẹp trong sách giáo khoa). Danh từ: “他 的 想法 有 局限”. Từ phái sinh júxiànxìng (tính hạn chế) rất hay gặp. Khác “限制” (hạn chế), là sự ràng buộc áp từ bên ngoài.
局限 viết sang phồn thể là 侷限 jú xiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.