他不会向困难屈服。
Tā bú huì xiàng kùnnan qū fú.
Anh ấy sẽ không khuất phục trước khó khăn.
He will not yield to difficulties.
Động từ, nghĩa là “khuất phục, chịu thua” trước sức ép. Mẫu hay gặp là “向 + đối tượng + 屈服”: “向困难 屈服” (chịu thua khó khăn); đối tượng thường là sức ép, quyền lực, khó khăn. Hay dùng ở câu phủ định để khen ý chí: “不会 屈服”. Khác “服从” (phục tùng, nghe theo mệnh lệnh): “服从” là chấp hành, còn “屈服” là bị ép phải nhượng bộ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.