天空布满星星。
Tiānkōng bùmǎn xīngxing.
Bầu trời đầy sao.
The sky is filled with stars.
“布满” (phủ đầy, rải khắp) là động từ: chủ ngữ là nơi chốn, tân ngữ là thứ rải khắp nơi đó: “天空 布满 星星” (bầu trời đầy sao). Thường dùng để tả cảnh, sắc thái văn viết. Gần “充满” (tràn đầy), nhưng “充满” hay dùng cho điều trừu tượng như niềm vui, hy vọng.
布满 viết sang phồn thể là 布滿 bù mǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.