听到坏消息,他惊慌失措。
Tīng dào huài xiāoxi, tā jīng huāng shī cuò.
Nghe tin xấu, anh ấy hoảng loạn mất bình tĩnh.
Hearing the bad news, he panicked and lost his composure.
“惊慌失措” (hoảng hốt cuống cuồng) là thành ngữ, chỉ sợ đến mức không biết phải làm gì. Làm vị ngữ: “听到 这个 消息, 他 惊慌失措”; hoặc trạng ngữ với “地”: “惊慌失措 地 跑 出去”. Trái nghĩa là “镇定” (bình tĩnh).
惊慌失措 viết sang phồn thể là 驚慌失措 jīng huāng shī cuò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.