物价指数上涨了。
Wùjià zhǐshù shàngzhǎng le.
Chỉ số giá cả tăng lên.
The price index has risen.
"指数" (chỉ số; số mũ) là danh từ, hay đứng sau danh từ chỉ thứ được đo: "物价指数" (chỉ số giá), "幸福 指数". Đi với động từ "上涨", "下降". Trong toán học là số mũ. Khác "指标" là chỉ tiêu, mức cần đạt.
指数 viết sang phồn thể là 指數 zhǐ shù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.