他掏钱买了这杯咖啡。
Tā tāo qián mǎi le zhè bēi kāfēi.
Anh ấy móc tiền ra mua ly cà phê này.
He paid for this cup of coffee.
"掏钱" là động từ ly hợp: móc tiền ra trả, bỏ tiền ra. Hay đứng trước động từ chỉ việc chi tiêu: "掏钱买". "掏" là thò tay móc từ túi ra, khác "拿" (cầm, lấy nói chung). Hỏi ai trả tiền thì nói "shéi tāo qián".
掏钱 viết sang phồn thể là 掏錢 tāo qián.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.