我们来探讨一下这个问题。
Wǒmen lái tàntǎo yíxià zhège wèntí.
Hãy cùng thảo luận về vấn đề này.
Let's explore this issue.
động từ, nghĩa là “thảo luận, nghiên cứu”. Thường đứng trước danh từ chỉ vấn đề, chủ đề (ví dụ: “thảo luận vấn đề này”). Thường đi kèm với “一下” để làm nhẹ câu hoặc “深入” để nhấn mạnh mức độ sâu. Người Việt dễ nhầm “探讨” với “讨论”, nhưng “讨论” chỉ “thảo luận” chung, còn “探讨” mang tính nghiên cứu sâu hơn.
探讨 viết sang phồn thể là 探討 tàn tǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.