他明天接班,今天休息。
Tā míngtiān jiē bān, jīntiān xiūxi.
Anh ấy ngày mai tiếp ca, hôm nay nghỉ.
He takes over the shift tomorrow and rests today.
“接班” (nhận ca, vào ca; nối nghiệp) là động từ li hợp, không mang tân ngữ: “他 明天 接班” (mai anh ấy vào ca). Muốn nói nối nghiệp ai thì chen người vào giữa: “接 他的 班”. Người nhận ca, người kế nghiệp gọi là “接班人”; ngược với nhận ca là giao ca (jiāobān).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.