他向老师敬礼。
Tā xiàng lǎoshī jìnglǐ.
Anh ấy chào thầy giáo.
He saluted the teacher.
“敬礼” (chào, chào theo nghi lễ) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ; muốn nói chào ai thì dùng “向 + người + 敬礼”: “他 向 老师 敬礼”. Thường là chào kiểu đưa tay lên vành mũ, cúi chào trang trọng. Trong thư cũ còn gặp lời kết “此致 敬礼” (kính chào).
敬礼 viết sang phồn thể là 敬禮 jìng lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.