他买了一辆新式汽车。
Tā mǎi le yí liàng xīnshì qìchē.
Anh ấy mua một chiếc xe hơi kiểu mới.
He bought a new-style car.
“新式” (kiểu mới) là tính từ chỉ đứng trước danh từ, không làm vị ngữ: “新式 汽车”, “新式 设备”. Ngược nghĩa là kiểu cũ (jiùshì). Gần “新型” (loại mới), từ này hay dùng cho sản phẩm kỹ thuật, vật liệu.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.