她的衣服很新潮。
Tā de yīfu hěn xīncháo.
Quần áo của cô ấy rất hiện đại.
Her clothes are very trendy.
“新潮” (hợp mốt, thời thượng) là tính từ, hay làm vị ngữ sau “很”: “她的 衣服 很 新潮”; cũng là danh từ chỉ trào lưu mới. Gần “时髦” (hợp mốt) và “时尚” (thời trang). Khác “新鲜” (tươi mới) dùng cho thực phẩm, không khí, cảm giác lạ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.