你有没有时间?
Nǐ yǒu méiyǒu shíjiān?
Bạn có thời gian không?
Do you have time?
"有没有" là dạng hỏi chính phản của "有": đặt khẳng định và phủ định cạnh nhau để hỏi có hay không, nên cuối câu không thêm "吗". Ví dụ "有没有" + "时间" (có thời gian không). Đặt trước động từ còn để hỏi việc đã xảy ra chưa, như hỏi đã từng đi đâu chưa. Trả lời ngắn: "有" hoặc "没有".
有没有 viết sang phồn thể là 有沒有 yǒu méi yǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.