他感到极度疲劳。
Tā gǎndào jídù píláo.
Anh ấy cảm thấy cực kỳ mệt mỏi.
He felt extremely tired.
"极度" (cực độ, tột độ) là phó từ, đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý hai âm tiết, sắc thái văn viết: "极度 疲劳", "极度 紧张", "极度 失望". Cũng làm định ngữ: "极度 的 痛苦". Khẩu ngữ thường dùng "非常" hoặc "特别" thay.
极度 viết sang phồn thể là 極度 jí dù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.