没准儿他明天会来。
Méi zhǔnr tā míngtiān huì lái.
Có thể ngày mai anh ấy sẽ đến.
Maybe he will come tomorrow.
"没准儿" (biết đâu, không chừng) là phó từ khẩu ngữ, đặt đầu câu hoặc trước động từ để nêu một khả năng: "没准儿 他 明天 会 来" (biết đâu mai anh ấy đến). Còn làm vị ngữ, nghĩa là chưa chắc, chưa định: "这 事 还 没准儿". Viết "没准" không có "儿" cũng đúng. Đồng nghĩa với "说不定".
没准儿 viết sang phồn thể là 沒準兒 méi zhǔnr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.