她在面包上涂抹黄油。
Tā zài miànbāo shàng túmǒ huángyóu.
Cô ấy phết bơ lên bánh mì.
She spreads butter on the bread.
"涂抹" (bôi, phết, quét) là động từ, tân ngữ thường là thứ được bôi như bơ, kem, thuốc, sơn; bề mặt được bôi đưa lên trước bằng "在…上": "在 面包 上 涂抹 黄油" (phết bơ lên bánh mì). Khẩu ngữ hằng ngày hay nói gọn "抹" hoặc "涂"; "涂抹" nghe trang trọng hơn.
涂抹 viết sang phồn thể là 塗抹 tú mǒ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.