我们要消灭害虫。
Wǒmen yào xiāomiè hàichóng.
Chúng ta phải tiêu diệt sâu bọ.
We need to eliminate pests.
"消灭" (tiêu diệt) là động từ, tân ngữ là thứ có hại cần làm cho mất hẳn: sâu bọ, vi khuẩn, kẻ địch: "消灭 害虫" (tiêu diệt sâu bọ). Phân biệt với "消除" (xóa bỏ): "消除" dùng cho thứ trừu tượng như hiểu lầm, khoảng cách, nỗi lo; "消灭" dùng cho đối tượng cụ thể bị diệt trừ.
消灭 viết sang phồn thể là 消滅 xiāo miè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.