虽然下雨,我们照常去上课。
Suīrán xiàyǔ, wǒmen zhàocháng qù shàngkè.
Dù trời mưa, chúng tôi vẫn đi học như thường lệ.
Although it rained, we went to class as usual.
“照常” (vẫn như thường lệ) là phó từ, đứng trước động từ: “照常 上课”, “照常 营业”. Hay đi cùng câu nhượng bộ: “虽然 下雨 我们 照常 上课”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.