这两个词互相照应。
Zhè liǎng ge cí hùxiāng zhàoyìng.
Hai từ này tương ứng với nhau.
These two words correspond to each other.
"照应" đọc zhàoyìng là động từ, nghĩa là ăn khớp, tương ứng, hay dùng khi nói về bài văn: phần trước và phần sau khớp nhau: "前后 照应", "互相照应". Đọc nhẹ thành zhàoying thì nghĩa là trông nom, chăm lo cho nhau, gần với "照顾" (chăm sóc): "路上 互相 照应".
照应 viết sang phồn thể là 照應 zhào yìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.