船停靠在码头。
Chuán tíng kào zài mǎtóu.
Tàu đỗ ở bến cảng.
The ship docks at the pier.
"码头" (bến tàu, bến cảng) là danh từ chỉ nơi tàu thuyền cập vào để bốc dỡ hàng, đón trả khách. Hay đi sau "在", "到" và với động từ "停靠" (cập, đỗ): "船 停靠 在 码头". Cả khu cảng lớn thì dùng "港口"; "码头" là cái bến cụ thể nơi tàu đậu.
码头 viết sang phồn thể là 碼頭 mǎ tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.