他有种种理由不去。
Tā yǒu zhǒngzhǒng lǐyóu bú qù.
Anh ấy có đủ loại lý do để không đi.
He has all kinds of reasons not to go.
"种种" (đủ loại, đủ điều) là dạng lặp của lượng từ "种", đứng thẳng trước danh từ, không thêm "个": "种种 理由", "种种 困难". Văn viết, thường đi với những thứ trừu tượng hoặc phiền phức. Gần nghĩa "各种" (các loại): "各种" trung tính và dùng rộng hơn ("各种 水果"), còn "种种" nghe như kể ra nhiều điều chồng chất.
种种 viết sang phồn thể là 種種 zhǒng zhǒng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.