你喜欢什么类型的书?
Nǐ xǐhuan shénme lèixíng de shū?
Bạn thích loại sách nào?
What type of books do you like?
“类型” (loại hình, kiểu) là danh từ, hay đứng trước “的” làm định ngữ: “什么 类型 的 书” (loại sách nào), “这 种 类型 的 人”; cũng gặp “不同 类型”. Gần “种类”: “种类” nhấn số lượng các loại (“种类 很 多”), còn “类型” nhấn đặc điểm chung dùng để xếp nhóm.
类型 viết sang phồn thể là 類型 lèi xíng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.