他把杯子摔得粉碎。
Tā bǎ bēizi shuāi dé fěnsuì.
Anh ấy đập vỡ cái cốc thành từng mảnh.
He smashed the cup to pieces.
“粉碎” là động từ: nghiền nát, đập vụn; nghĩa bóng là đập tan (âm mưu, kế hoạch, ảo tưởng của ai). Hay gặp: “把 ... 粉碎”, “粉碎 了 他 的 梦想”. Còn làm bổ ngữ chỉ kết quả: “摔 得 粉碎” (rơi vỡ tan tành). Gần “破碎” (vỡ vụn), nhưng “粉碎” mạnh hơn và có thể mang tân ngữ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.