会议纪要已经写好了。
Huìyì jìyào yǐjīng xiě hǎo le.
Biên bản cuộc họp đã viết xong.
The meeting minutes are ready.
“纪要” là danh từ, chỉ bản ghi tóm tắt những điểm chính (của cuộc họp, hội nghị, sự kiện). Cụm gần như cố định: “会议 纪要” (biên bản tóm tắt cuộc họp). Khác “记录” (bản ghi chép đầy đủ, hoặc động từ ghi lại): “纪要” chỉ chọn ý chính.
纪要 viết sang phồn thể là 紀要 jì yào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.