他编造了一个故事。
Tā biānzào le yí ge gùshi.
Anh ấy bịa đặt một câu chuyện.
He made up a story.
“编造” (bịa đặt) là động từ mang nghĩa xấu: dựng chuyện không có thật. Tân ngữ hay gặp: “编造 谎言” (bịa lời nói dối), “编造 理由” (bịa lý do), “编造 故事”. Nghĩa “lập, soạn” (như lập danh sách, dự toán) chỉ gặp trong văn bản hành chính. Gần nghĩa “niēzào”, nhưng từ đó nặng hơn, hay dùng cho bịa chứng cứ, sự thật.
编造 viết sang phồn thể là 編造 biān zào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.