他脱离了危险。
Tā tuōlí le wēixiǎn.
Anh ấy đã thoát khỏi nguy hiểm.
He got out of danger.
Động từ, nghĩa là tách khỏi, thoát khỏi một hoàn cảnh hay mối quan hệ. Luôn có tân ngữ: “脱离 危险” (thoát nguy hiểm), “脱离 实际” (xa rời thực tế), “脱离 关系” (cắt đứt quan hệ). Khác “离开” là rời một nơi chốn cụ thể, còn “脱离” thiên về trạng thái, quan hệ.
脱离 viết sang phồn thể là 脫離 tuō lí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.